Phần trên khuôn mặt: trán, thái dương, bọng mắt cười, rãnh dưới mắt
Trán có hai cách tính. Nếu cần làm đầy toàn vùng trán, bảng sự kiện đang có gói filler trán 5cc ở ₩290,000. Nếu chỉ xử lý nếp nhăn trán hoặc nếp giữa chân mày, giá tính theo chiều dài chuẩn 4cm, bắt đầu từ ₩270,000.
Thái dương bắt đầu từ ₩300,000, và nếu quay lại chỉnh trong vòng một tháng, phí chỉnh sửa được giảm 50%. Bọng mắt cười dùng dòng gel nhập khẩu, từ ₩250,000, với phí chỉnh sửa cố định trong tháng đầu. Rãnh dưới mắt có dòng riêng, từ ₩270,000; lựa chọn dòng Restylane cho vùng này ở ₩350,000.
Giữa khuôn mặt: mũi, má, rãnh cười
Filler mũi tính theo 1cc, từ ₩100,000 ở dòng nhập môn tới ₩280,000 với dòng Restylane. Nếu muốn kết hợp nâng sống mũi bằng chỉ, bảng sự kiện có combo filler mũi 1cc kèm 2 sợi chỉ ở ₩199,000.
Má dùng mức filler 1cc vùng mặt chung, từ ₩60,000, và trên bảng dòng này hiển thị cả giá gốc lẫn giá ưu đãi. Rãnh cười thuộc nhóm filler nếp nhăn tính theo chiều dài chuẩn 4cm, từ ₩150,000; cùng vùng này dòng Neuramis ở ₩170,000 và dòng Restylane ở ₩350,000.
Phần dưới khuôn mặt: môi, nhân trung, khóe miệng, cằm
Môi và khóe môi có hai hình thức. Loại tiêu chuẩn tính theo 1cc, từ ₩110,000, không kèm chỉnh sửa. Gói môi cao cấp không giới hạn lượng gel và gồm một lần chỉnh sửa trong tháng đầu, từ ₩240,000; phiên bản dùng Restylane Kyss ở ₩800,000. Nhân trung được tiêm trong nhóm filler môi, từ ₩110,000.
Rãnh khóe miệng và cằm dùng mức filler 1cc vùng mặt chung: khóe miệng từ ₩60,000, cằm từ ₩60,000. Nếu quý khách đang cân nhắc môi, bảng sự kiện còn có gói đôi gồm 1cc filler môi và botulinum toxin cho khóe miệng, ₩129,000.
Dái tai và các vùng cơ thể
Filler tai tính theo cc và đơn giá giảm dần qua ba bậc dung lượng. Mức khởi điểm của bậc đầu là ₩180,000; dòng nhập khẩu cho tai ở ₩350,000.
Ở bậc 1 đến 50cc, đơn giá mỗi cc cho mu bàn tay là ₩69,000, cho xương quai xanh là ₩69,000. Vai có ba bậc theo tổng dung lượng: ₩69,000 mỗi cc cho 1 đến 50cc, ₩49,000 cho 51 đến 100cc, ₩39,000 cho 101 đến 200cc. Lượng cc cho vùng cơ thể khác nhau nhiều giữa từng người, nên chỉ chốt được sau khi khám.
Ba điều cần nhớ khi đọc bảng giá theo vùng
Thứ nhất, cùng một vùng có nhiều dòng gel. Bảng giá của phòng khám gồm tám dòng HA, và dòng nhập khẩu như Juvederm, Restylane thường thuộc nhóm giá cao của từng vùng vì thời gian duy trì tham khảo dài hơn. Thứ hai, đơn vị tính thay đổi theo vùng: cc, chiều dài 4cm, hoặc bậc dung lượng. Thứ ba, toàn bộ bảng chưa gồm 10% VAT.
Ngoài giá, thai kỳ, thời gian cho con bú, viêm nhiễm tại vùng tiêm và tiền sử dị ứng HA hay lidocaine đều là lý do để hoãn buổi tiêm. Sưng và bầm vài ngày là phản ứng thường gặp; tắc mạch hiếm nhưng là rủi ro cần được giải thích trước mọi buổi tiêm.
Để tự ước tính trước chuyến đi, quý khách có thể làm theo bốn bước: chọn vùng, chọn dòng gel trong vùng đó, nhân với số đơn vị dự kiến (cc, đoạn 4cm hoặc bậc dung lượng), rồi cộng 10% VAT. Với các dòng 1cc vùng mặt, bảng hiển thị hai cột giá gốc và giá ưu đãi, nên hãy dùng cột đang áp dụng. Kết quả chỉ là con số tham khảo; lượng gel cuối cùng do bác sĩ đề xuất sau khi khám, và có thể ít hơn dự tính của quý khách.
Bảng giá filler môi, cằm, thái dương ở Busan là bao nhiêu?
Giá theo vùng đã gồm 10% VAT chưa?
Vì sao rãnh cười và nếp nhăn trán tính theo chiều dài?
Vùng nào có ưu đãi chỉnh sửa trong tháng đầu?
Muốn làm nhiều vùng thì nên hỏi giá thế nào?
Nhắn Zalo cho Barog Clinic ở Seomyeon, Busan kèm ảnh và vùng quan tâm để được báo giá theo dòng gel phù hợp. Giá niêm yết chưa gồm 10% VAT.
Tư vấn qua Zalo