Ba yếu tố quyết định giá filler: vùng, đơn vị tính, thương hiệu
Yếu tố đầu tiên là vùng tiêm. Mỗi vùng có độ dày mô, mức cử động và nguy cơ mạch máu khác nhau, nên được ghi thành dòng riêng trên bảng giá. Yếu tố thứ hai là đơn vị tính: phần lớn vùng mặt tính theo 1cc, các nếp nhăn như rãnh cười hay nếp giữa chân mày tính theo chiều dài khoảng 4cm, còn vùng cơ thể tính theo từng cc với bậc giá theo tổng dung lượng.
Yếu tố thứ ba là thương hiệu gel. Bảng giá của phòng khám có tám dòng axit hyaluronic, từ những dòng do Hàn Quốc sản xuất cho tới Juvederm và Restylane (Thụy Điển) nhập khẩu. Cùng một vùng, dòng nhập môn và dòng nhập khẩu có thể chênh nhau đáng kể, vì độ đặc, độ nâng đỡ và thời gian duy trì khác nhau.
Bảng giá các vùng trên khuôn mặt
Mức vào cửa là filler 1cc dùng chung cho các vùng như má, cằm và rãnh khóe miệng, khởi điểm từ ₩60,000 ở dòng gel nhập môn. Các dòng 1cc được ghi theo hai cột: giá gốc và giá ưu đãi đang áp dụng. Môi và khóe môi có dòng riêng, từ ₩110,000 mỗi 1cc; mũi từ ₩100,000 mỗi 1cc.
Nhóm nếp nhăn tính theo chiều dài: rãnh cười, sống mũi và nếp quanh miệng từ ₩150,000, nếp giữa chân mày và nếp trán từ ₩270,000. Thái dương từ ₩300,000; bọng mắt cười dùng gel nhập khẩu, từ ₩250,000; dái tai từ ₩180,000. Bảng còn có rãnh dưới mắt và nếp nhăn cổ, mỗi vùng một dòng riêng. Chi tiết từng vùng nằm trong trang tổng hợp filler.
Vùng cơ thể: tính theo cc, có bậc theo dung lượng
Filler cơ thể được tính theo từng cc. Mu bàn tay từ ₩69,000 và xương quai xanh từ ₩69,000 mỗi cc ở bậc dung lượng đầu tiên. Với vai, bảng giá chia bậc theo tổng số cc, và đơn giá mỗi cc giảm dần khi dung lượng tăng.
Về quy mô, phòng khám đã thực hiện hơn 100.000 ca filler vùng mặt và hơn 30.000 ca filler cơ thể. Dù vậy, lượng cc cho vùng cơ thể thay đổi rất nhiều giữa từng người, nên con số cuối cùng chỉ chốt được sau khi bác sĩ khám và thống nhất dáng mong muốn.
Thương hiệu, thời gian duy trì và chứng nhận chính hãng
Theo bảng thông tin của phòng khám, thời gian duy trì tham khảo đi từ khoảng 3 đến 6 tháng ở dòng gel nhập môn, khoảng 6 tháng đến 1 năm với Neuramis, đến 2 năm trở lên với Juvederm và Restylane; thời gian thực tế còn tùy vùng và cơ địa. Ví dụ ở môi, dòng Restylane có mức riêng ₩380,000 mỗi 1cc, cao hơn dòng nhập môn tương ứng với độ bền dự kiến.
Barog Clinic trưng bày 16 chứng nhận chính hãng của các nhà sản xuất filler đang sử dụng. Quý khách có thể hỏi xem chứng nhận của dòng gel mình chọn trước khi tiêm.
VAT, chỉnh sửa sau tiêm và ưu đãi hiện hành
Tất cả mức giá chưa gồm 10% VAT, khoản này được cộng khi thanh toán. Một số vùng có chính sách chỉnh sửa riêng: bọng mắt cười có phí chỉnh sửa cố định nếu quay lại trong vòng một tháng, thái dương được giảm phí chỉnh sửa trong cùng khoảng thời gian, còn gói môi cao cấp gồm sẵn một lần chỉnh sửa trong tháng đầu. Dòng môi tiêu chuẩn tính theo 1cc không kèm tiêm dặm.
Bảng sự kiện hiện hành có combo filler môi 1cc kèm tiêm botulinum toxin khóe miệng ở ₩129,000, combo filler mũi 1cc kèm 2 sợi chỉ nâng mũi ở ₩199,000, filler trán 5cc ở ₩290,000 và gói filler toàn mặt 10cc từ ₩550,000. Các dòng này theo bảng sự kiện đang công bố và có thể thay đổi khi có bảng mới.
Trước khi đặt lịch, nên biết filler chưa phù hợp với người đang mang thai hoặc cho con bú, vùng da đang nhiễm trùng, người từng dị ứng HA hoặc lidocaine; người đang dùng thuốc chống đông cần báo trước. Rủi ro gồm bầm, sưng, lệch nhẹ, nổi cục, và hiếm gặp là tắc mạch, cần được xử lý ngay.
Tiêm filler ở Hàn Quốc (Busan) giá bao nhiêu một cc?
Bảng giá filler tại Seomyeon Busan gồm những vùng nào?
Giá filler đã bao gồm 10% VAT chưa?
Vì sao rãnh cười và nếp giữa chân mày không tính theo cc?
Tiêm xong muốn chỉnh lại thì có mất thêm phí không?
Nhắn Zalo cho Barog Clinic vùng muốn tiêm và dòng gel quan tâm để nhận báo giá theo bảng niêm yết, lưu ý 10% VAT tính riêng.
Tư vấn qua Zalo